1. GIẢI PHÁP 1: Sử dụng các infographic chứa hình ảnh minh họa.
- Mục tiêu:
+ Phong phú hình ảnh và tài liệu trực quan.
+ Đánh giá, rút ra được các nội dung cần khai thác
- Kĩ thuật và phương tiện tổ chức:
+ Gv lựa chọn ảnh phù hợp, tạo các ảnh, các nội dung, màu sắc phù hợp, dễ quan sát.
+ Chọn xuất bản hình ảnh ra powerpoint hoặc slide canva, độ phân giải phù hợp.
- Cách thực hiện:
+ Cho HS quan sát tranh ảnh
+ HS quan sát, rút ra được các nội dung cần khai thác.
MINH CHỨNG CHO GIẢI PHÁP 1
Ví dụ: Khi dạy Bài 7. Công nghiệp. Bài 12. Vùng ĐBSH...
+ HS quan sát tranh ảnh: Các em hãy nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường? HS quan sát tranh ảnh: Các em hãy nêu những hiểu biết của mình về đa dạng sinh học?
GV: tổng kết, mở rộng các nguyên nhân, giới thiệu về đa dạng sinh học.
2. GIẢI PHÁP 2: Sử dụng các infographic dưới dạng sơ đồ tư duy.
- Mục tiêu:
+ HS hệ thống lại nội dung kiến thức bằng sơ đồ tư duy.
+ HS khai thác được kiến thức thông qua hệ thống sơ đồ
+ HS dựa vào sơ đồ viết báo cáo, bài thuyết trình ngắn ...
- Kĩ thuật và phương tiện tổ chức:
+ Gv lập các sơ đồ tư duy dưới dạng inforgraphic
+ Chọn xuất bản đồ dưới file định dạng jpg, độ phân giải phù hợp.
- Cách thực hiện:
+ Cho HS quan sát sơ đồ
+ HS thực hiện các yêu cầu của GV: thuyết trình, nêu các nội dung trong sơ đồ, viết báo cáo.
+ Hs hoạt động theo nhóm hoặc cá nhân.
MINH CHỨNG CHO GIẢI PHÁP 2
Ví dụ 1. Bài 11. Vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ
- HS quan sát sơ đồ em hãy trình bày các đặc điểm tự nhiên của vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ?
Ví dụ 2. Bài 16. Thực hành: Phân tích ảnh hưởng của hạn hán và sa mạc hoá đối với phát triển kinh tế - xã hội
- HS quan sát sơ đồ em hãy nêu ảnh hưởng của hạn hán và sa mạc hoá đối với phát triển kinh tế - xã hội?
- Qua sơ đồ em hãy đưa ra một số biện pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của hạn hán và sa mạc hoá đối với phát triển kinh tế - xã hội?
- Qua sơ đồ em hãy viết một báo cáo ngắn về ảnh hưởng của hạn hán và sa mạc hoá đối với phát triển kinh tế - xã hội?
3. GIẢI PHÁP 3: Sử dụng các infographic dưới dạng bài báo
- Mục tiêu:
+ HS tái hiện, ghi nhớ các đối tượng trong bài học một cách trực quan.
+ Đánh giá, xác lập được mối quan hệ giữa các đối tượng trong inforgraphic
+ Tạo hứng thú cho học sinh.
- Kĩ thuật và phương tiện tổ chức:
+ Gv lập các bài báo dưới dạng inforgraphic
+ Chọn xuất bản đồ dưới file định dạng jpg, độ phân giải phù hợp.
+ Làm việc nhóm/cá nhân
- Cách thực hiện:
+ Cho HS quan sát các bài báo về nội dung bài học
+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm, cả lớp.
+ HS quan sát bản đồ, lên bảng thực hiện các nhiệm vụ: trình bày, đưa ra nhận định, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
+ Hs hoạt động theo nhóm hoặc cá nhân. HS làm vào phiếu hoặc lên bảng trình bày.
MINH CHỨNG CHO GIẢI PHÁP 3
Ví dụ 1. Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Quan sát infographic Vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Điền các thông tin vào phiếu học tập sau:
Phiếu học tập
| STT | Đặc điểm | Ảnh hưởng đến kinh tế |
| 1 | -VTDL, PVLT | |
| 2 | |
| 3 | |
| 4 | - Kinh tế |
| 5 | - Vùng kinh tế trọng điểm sông Cửu Long |
| 6 | |
Ví dụ 2. Bài 5. Lâm nghiệp và thủy sản
- Quan sát infographic về Lâm nghiệp và thủy sản, Hãy trình bày về tình hình phát triển các ngành: lâm nghiệp, thủy sản
4. GIẢI PHÁP 4: Sử dụng các infographic có chứa biểu đồ, bảng số liệu
- Mục tiêu:
+ HS phân tích được các bảng số liệu, biểu đồ trên bản đồ.
+ Vận dụng, thực hành làm bài tập về nhận xét, tính toán số liệu trên bản đồ
+ HS phân tích, tính toán, tìm các đối tượng địa lí theo yêu cầu.
+ Đánh giá, xác lập được mối quan hệ giữa các đối tượng trong bản đồ
- Kĩ thuật và phương tiện tổ chức:
+ Gv thành lập bản đồ từ phần mềm, tách các vùng kinh tế riêng biệt.
+ Chọn xuất bản đồ dưới file định dạng jpg, độ phân giải phù hợp.
+ Làm việc nhóm/cá nhân
- Cách thực hiện:
+ Cho HS quan sát bản đồ, đọc các thông tin.
+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm, cả lớp.
+ HS quan sát bản đồ, lên bảng thực hiện các nhiệm vụ: phân tích, tính toán, tìm các đối tượng địa lí theo yêu cầu.
+ Hs hoạt động theo nhóm hoặc cá nhân. HS nhận xét, phân tích, tính toán số liệu, bảng biểu.
MINH CHỨNG CHO GIẢI PHÁP 4
Ví dụ 1. Đồng bằng sông Cửu Long
- Quan sát infographic về các vùng kinh tế, hãy:
+ Cho biết diện tích, dân số?
+ Trả lời thông tin về một số yếu tố: quy mô nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng một số đối tượng nông nghiệp, giá trị một số sản phẩm nông nghiệp, cơ cấu nông nghiệp?
+ Đánh giá được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên tác động đến sự phát triển nông nghiệp của mỗi vùng
?
+ HS phân tích, tính toán, tìm các đối tượng địa lí theo yêu cầu.
+ GV: Tổng kết, đưa ra đáp án cho nội dung tìm hiểu. Nhận xét các nhóm/hs trả lời và bổ sung nếu cần, cho điểm và đánh giá.
Ví dụ 2. Bài 12. Đồng Bằng sông Hồng
- Quan sát infographic về dân số, hãy nhận về quy mô, cơ cấu dân số nước ta; Đánh giá vai trò của ĐBSH đối với sự phát triển kinh tế cả nước?
5. GIẢI PHÁP 5: Sử dụng các infographic tích hợp với các bài tập trắc nghiệm tương tác bằng mã QR
- Mục tiêu:
+ HS tương tác và luyện tập ngay trong bài học một cách trực tiếp.
+ Đánh giá mức độ nhận thức của HS
+ Tạo hứng thú cho học sinh.
- Kĩ thuật và phương tiện tổ chức:
+ Gv lập các bài tập chứa trong infographic dưới dạng mã QR
+ Làm việc nhóm/cá nhân
- Cách thực hiện:
+ Cho HS sử dụng các thiết bị truy cập vào mã Qr để làm bài tập vận dụng
+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm, cả lớp.
+ Hs hoạt động theo nhóm hoặc cá nhân. HS trả lời bằng việc quét mã QR và trả lời. Kết quả trả lại ngay sau khi HS làm bài.
MINH CHỨNG CHO GIẢI PHÁP 5.
Ví dụ 1. Bài 3. thực hành: tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng
Ví dụ 2. Bài
7. Công nghiệp


| Tiêu chí so sánh | Giải pháp trước đây | Giải pháp mới của sáng kiến |
| Hình thức tiếp cận kiến thức | - Chủ yếu sử dụng kênh chữ dài dòng trong sách giáo khoa kết hợp bảng số liệu thô. - Bản đồ, tranh ảnh phóng to bản giấy thường cồng kềnh, mờ, thiếu tính cập nhật. | - Kiến thức được "tóm gọn" và hình ảnh hóa sinh động thông qua các thiết kế Infographic phối hợp hài hòa giữa màu sắc, biểu tượng và từ khóa cốt lõi. |
| Cách thức xử lí số liệu Địa lí | - Học sinh phải tự đọc các bảng số liệu phức tạp trong SGK, dễ dẫn đến tâm lí chán nản, khó tìm ra quy luật hoặc mối liên hệ địa lí. | - Các số liệu, biểu đồ kinh tế - xã hội được chuyển hóa thành các dạng đồ họa số liệu trực quan trên Canva, giúp học sinh dễ dàng so sánh, đối chiếu và rút ra nhận xét ngay lập tức. |
| Phương pháp kiểm tra, đánh giá | - Thường sử dụng phiếu bài tập in giấy hoặc gọi học sinh trả lời miệng, làm tăng chi phí in ấn và tốn thời gian rà soát, chấm bài. | - Tích hợp mã QR thông minh trực tiếp trên các ấn phẩm Infographic. Học sinh quét mã để thực hiện bài tập tương tác trực tuyến, nhận kết quả và đáp án ngay, giúp giáo viên đánh giá được diện rộng trong thời gian ngắn. |
| Tính tương tác và phát triển năng lực | - Giờ học mang tính truyền thụ một chiều là chính, học sinh thụ động ghi chép, khó phát triển được tư duy phản biện hay kỹ năng phân tích độc lập. | - Kích thích tối đa giác quan của người học. Học sinh đóng vai trò chủ động, dễ dàng thuyết trình dựa trên sơ đồ tư duy trực quan, phát triển mạnh mẽ năng lực tự học và tư duy địa lí. |
| Khả năng lưu trữ và tái sử dụng | - Tài liệu giấy dễ rách, hỏng, thất lạc qua các năm học. Việc sửa đổi, bổ sung cập nhật số liệu mới (kinh tế thường thay đổi liên tục) gặp nhiều khó khăn. | - Tạo thành kho học liệu số lưu trữ vĩnh viễn trên nền tảng đám mây của Canva. Giáo viên dễ dàng nhân bản, chỉnh sửa, cập nhật số liệu mới chỉ bằng vài thao tác click chuột để tái sử dụng lâu dài. |
7. Đánh giá hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến
7.1. Hiệu quả áp dụng
(1) Hiệu quả về kinh tế
- Tiết kiệm thời gian và chi phí: Việc ứng dụng phần mềm trực tuyến Canva hỗ trợ giáo viên thiết kế bài giảng, sơ đồ tư duy, và ấn phẩm trực quan một cách nhanh chóng dựa trên kho biểu mẫu phong phú. Điều này tiết kiệm đáng kể thời gian so với các phương pháp làm thủ công hoặc dùng phần mềm đồ họa chuyên sâu.
- Tối ưu hóa học liệu: Tích hợp các bài tập trắc nghiệm tương tác qua mã QR giúp giảm thiểu tối đa chi phí in ấn tài liệu, phiếu bài tập giấy truyền thống. Đồng thời, tạo ra kho học liệu số có giá trị sử dụng lâu dài, dễ dàng cập nhật dữ liệu qua từng năm học.
(2) Hiệu quả về văn hóa, xã hội
- Đối với giáo viên:
+ Thúc đẩy năng lực chuyên môn, kỹ năng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục.
+ Các giờ học trở nên sinh động, giảm áp lực chạy đua với thời gian hay dạy nhồi nhét, giúp giáo viên thêm yêu nghề, tự tin và tăng tinh thần trách nhiệm
- Đối với học sinh:
+ Thay đổi căn bản từ lối học vẹt, học tủ, học đối phó sang chủ động tiếp cận tri thức. Các dữ liệu khô khan được trực quan hóa giúp học sinh dễ nhớ, dễ hình dung và phát triển tư duy phản biện, kỹ năng phân tích bản đồ, số liệu.
+ Nâng cao rõ rệt kết quả học tập đại trà và chất lượng mũi nhọn (học sinh giỏi).
Số liệu minh chứng cụ thể (Năm học 2025 - 2026 tại THCS Hoàng Long)
+ Chất lượng mũi nhọn: Đội tuyển HSG cấp huyện tham gia 13 học sinh đạt giải 11 em (02 Nhất, 02 Nhì, 03 Ba, 04 Khuyến khích). Có 02 học sinh thi cấp Thành phố (đạt 01 giải Ba, 01 giải Khuyến khích); 02 học sinh đạt giải Nhì Cuộc thi Khoa học kỹ thuật (HKKT) cấp Thành phố. Đội tuyển HSG xã Phượng Dực 03/03 HS đạt giải, trong đó có 01 giải Ba, 02 giải KK.
+ Chất lượng đại trà (Khảo sát thực nghiệm): Thông qua biểu đồ và bảng số liệu thống kê chi tiết trong SKKN.
(3) Hiệu quả đối với quốc phòng, an ninh
- Sáng kiến góp phần nâng cao nhận thức của thế hệ trẻ về chủ quyền lãnh thổ, phân bố dân cư, và các vùng kinh tế - xã hội trọng điểm của đất nước thông qua các bài học trực quan (như vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long). Từ đó, giáo dục lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm bảo vệ và xây dựng an ninh quốc phòng vững chắc trong bối cảnh hội nhập.
(4) Hiệu quả trên các lĩnh vực khác (nếu có)
7.2. Khả năng nhân rộng của sáng kiến
- Điều kiện áp dụng thuận lợi: Sáng kiến chỉ yêu cầu hệ thống phòng học cơ bản có trang bị tivi, loa và kết nối Internet đã có sẵn tại hầu hết các trường THCS hiện nay. Học sinh có thể tương tác mã QR thông qua thiết bị thông minh của gia đình hoặc nhà trường.
- Chi phí thực hiện thấp: Sử dụng phiên bản Canva trực tuyến miễn phí hoặc tài khoản Canva cho Giáo dục miễn phí hoàn toàn. Các nền tảng tạo mã QR bài tập tương tác cũng không phát sinh chi phí.
- Khả năng chuyển giao: Quy trình 5 giải pháp từ hình ảnh minh họa, sơ đồ tư duy, dạng bài báo, biểu đồ số liệu cho đến tích hợp QR được thiết kế mang tính sư phạm rõ ràng, dễ dàng chuyển giao cho đồng nghiệp trong tổ bộ môn Địa lí hoặc mở rộng sang các môn học xã hội khác như Lịch sử, Giáo dục công dân tại địa phương.
8. Phạm vi áp dụng, ảnh hưởng của sáng kiến
- Số lượng đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với toàn bộ giáo viên trong tổ bộ môn Địa lí và 135 học sinh thuộc khối lớp 9 (các lớp thực nghiệm và đối chứng) tại nhà trường.
-Thời gian áp dụng: Trong suốt năm học 2025 - 2026.
- Địa bàn, không gian áp dụng: Trường THCS Hoàng Long, xã Phượng Dực, Thành phố Hà Nội.
- Kết quả đạt được tại phạm vi áp dụng: 100% học sinh tiếp cận phương pháp mới đều biểu hiện sự hào hứng, tăng khả năng tương tác; chất lượng điểm số và thành tích thi học sinh giỏi các cấp nâng lên rõ rệt qua từng giai đoạn.